Toyota Corolla Altis 1.8G CVT

Giá niêm yết: 791.000.000 VNĐ

Giá mới: Liên hệ trực tiếp để nhận giá mới nhất

Quý khách vui lòng liên hệ để nhận giá tốt nhất
logo1
TOYOTA HÀ ĐÔNG
Số 977-979 Qung Trung, Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội

Phụ Trách Kinh Doanh

Phạm Công Hiệp

Hotline: 0903 245 333

Email:toyotagiatot.net@gmail.com

Thông tin chi tiết

Theo Carbuzz, số liệu của Global Auto Database tính đến hết tháng 5/2019 cho thấy sự áp đảo của Volkswagen trong danh sách top 10 xe bán chạy nhất thế giới. Tuy nhiên, dẫn đầu vẫn là cái tên quen thuộc, Toyota Corolla Altis.

Mẫu xe Nhật tiêu thụ hơn 280.000 xe trong gần nửa đầu 2019. Bất chấp sự bùng nổ của nhu cầu xe đa dụng gầm cao, kể cả thị hiếu chuộng xe bán tải tại Mỹ, Corolla Altis vẫn là ông vua doanh số. 

Toyota Corolla Altis 1.8G CVT

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis bản 1.8G CVT tại Việt Nam

Cuối tháng 10/2018, Toyota Corolla Altis đã trải qua một cuộc nâng cấp nhẹ về mặt trang bị tiện nghi, hệ thống an toàn và bổ sung thêm lựa chọn màu ngoại thất trắng ngọc trai cho 4 phiên bản sử dụng hộp số CVT với hi vọng giành lấy sự ưu ái của người tiêu dùng.

Ngoài ra, Toyota còn bổ sung thêm 2 phiên bản mới là 1.8E CVT và 2.0V CVT Sport, bán song song với 3 phiên bản quen thuộc là 1.8G CVT, 1.8E MT và 2.0V CVT. Điều này cho thấy hãng xe Nhật Bản muốn xây dựng một danh mục lựa chọn phong phú cho Corolla Altis với nhiều mức giá để người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận xe.

Toyota Corolla Altis giá bao nhiêu?

BẢNG GIÁ TOYOTA COROLL ALTIS
Mẫu xeGiá xe mới (triệu đồng)
Toyota Corolla Altis 1.8E MT697
Toyota Corolla Altis 1.8E CVT**733
Toyota Corolla Altis 1.8G CVT**791
Toyota Corolla Altis 2.0V CVT**889
Toyota Corolla Altis 2.0V Sport CVT**932

** 4 phiên bản hộp số CVT đều có thêm màu sơn trắng ngọc trai, có giá cao hơn các màu khác 8 triệu đồng.

Toyota Corolla Altis có những lựa chọn màu ngoại thất nào?

Toyota Corolla Altis đem đến cho khách hàng 4 lựa chọn về màu sắc ngoại thất gồm màu trắng, màu nâu, màu đen và màu bạc. Bốn phiên bản số tự động sẽ có thêm lựa chọn màu trắng ngọc trai.

Trong bài đánh giá xe Toyota Corolla Altis này, chúng tôi xin lựa chọn phiên bản 1.8G CVT để làm rõ những điều mới mẻ trong lần nâng cấp vừa rồi.

NGOẠI THẤT

Toyota Corolla Altis sở hữu kích thước D x R x C tương ứng 4.620 x 1.775 x 1.460 (mm) cùng chiều dài cơ sở đạt 2.700 (mm). Khoảng sáng gầm xe đạt 130 mm sẽ làm xe bộc lộ nhược điểm khi vận hành trên đường xấu. Bán kính vòng quay 5,4 m đủ để xe xoay sở trong đô thị khi tan tầm.

Toyota Corolla Altis sở hữu kích thước D x R x C tương ứng 4.620 x 1.775 x 1.460 (mm)

Nhiều người cho rằng, sau lần nâng cấp nhẹ năm ngoái, thiết kế của Toyota Corolla Altis có sự thay đổi theo hướng trẻ trung hơn nhằm dễ dàng tiếp cận với nhóm khách hàng trẻ tuổi. Những đường nét trên “thân thể” Toyota Corolla Altis được trau chuốt, gọn gàng, thể thao hơn so với những gì thể hiện ở phiên bản tiền nhiệm.

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về thiết kế đầu xe

Điểm nhấn ở đầu xe là cụm đèn pha Halogen phản xạ đa hướng với thiết kế sắc cạnh, vuốt dài sang hai bên. Dải đèn chiếu sáng ban ngày dạng LED cũng cần được nhắc đến. Hai cụm đèn pha kết nối với lưới tản nhiệt bằng một thanh crom sáng bóng. Hệ thống đèn pha của phiên bản 1.8G còn tích hợp thêm hệ thống nhắc nhở đèn sáng tự động tắt.

Toyota Corolla Altis sở hữu cụm đèn pha Halogen phản xạ đa hướng với thiết kế sắc cạnh

Thiết kế đèn pha của bản 1.8G tương tự với hai bản 1.8E. Trong khi hai phiên bản 2.0V được trang bị đèn LED dạng projector, tự động cân bằng góc chiếu, đi kèm đèn LED ban ngày.
Hốc gió và cản trước đã được tinh chỉnh. Các đường gân tối màu được tận dụng triệt để nhằm tôn lên cảm giác khỏe khoắn, thể thao cho chiếc xe.

Tuy nhiên, nhiều người tiêu dùng vẫn cảm thấy chưa thỏa mãn với “bộ mặt” của Toyota Corolla Altis 1.8G CVT. Điều mà họ mong muốn chính là nhiều công nghệ hơn nữa, chí ít là công nghệ chiếu sáng của xe phải hiện đại như Mazda3.

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về thiết kế thân xe

Các đường nét trên thân xe Toyota Corolla Altis được thu vén gọn gàng hơn. Xe sử dụng gương chiếu hậu cùng màu thân xe, chỉnh điện, gập điện, tích hợp tính năng báo rẽ. Bản cao cấp nhất 2.0 V Sport được trang bị gương tự động, tự điều chỉnh khi lùi.

Toyota Corolla Altis 1.8G CVT sở hữu tay nắm cửa cùng màu thân xe có viền bạc trang bị tính năng mở cửa thông minh. Chi tiết chỉ ra sự khác biệt của 5 phiên bản Toyota Corolla Altis nằm ở mâm xe. Phiên bản thấp nhất là mâm xe có kích thước 15 inch đa chấu (đối với bản 2.0 V), 16 inch nan hoa (đối với bản 1.8 G) và 17 inch 5 chấu kép 2 tông màu đối với (bản 2.0 V Sport).

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về thiết kế đuôi xe

Đèn hậu là nơi có sự thay đổi, đem đến cảm nhận mới mẻ hơn. Ở phần đuôi, tay nắm mở cốp không có. Phiên bản cao cấp Sport tích hợp thêm đuôi lướt gió và gầm xe tích hợp thêm bộ khuếch tán mới.NỘI THẤT

Rất hiếm hãng xe nào công bố các thông số liên quan đến không gian nội thất sản phẩm nhưng Toyota thì khác. Đây là minh chứng rõ ràng cho thấy hãng xe Nhật rất tự tin về độ rộng rãi của sản phẩm và hiểu rõ lợi thế so với các đối thủ.

Kích thước khoang cabin Toyota Corolla Altis D x R x C tương ứng 1.930 x 1.485 x 1.205 (mm)

Theo đó, kích thước khoang cabin Toyota Corolla Altis D x R x C tương ứng 1.930 x 1.485 x 1.205 (mm). Như vậy, chiều rộng và chiều cao cửa khung trước/sau hơn Mazda3, cho phép người dùng dễ dàng ra vào xe hơn. Khoảng để chân của hàng ghế 2 vô cùng thoải mái (1021 mm), xếp ngang với các đối thủ cùng phân khúc D. Ngoài ra, sàn xe thiết kế sàn phẳng nên người ngồi ở hàng ghế sau luôn thoải mái, đặc biệt là người cao 1,70-1,75 m. Tuy nhiên, cảm giác thoải mái sẽ bị giảm đi khi nhắc đến giá xe. Nhiều người cho rằng những gì Altis mang lại chưa tương xứng với mức giá đắt nhất phân khúc.

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về thiết kế bảng táp-lô

Bảng táp-lô của Toyota Corolla Altis đã được chỉnh sửa lại một số chi tiết. Xuất hiện các hốc hút gió tròn dạng cánh quạt. Các nút bấm được bố trí gọn gàng. Các chi tiết được sắp đặt chỉn chu và độ hoàn thiện cao hơn. Người dùng có 2 lựa chọn về màu sắc là màu đen và màu vàng be.

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về thiết kế ghế ngồi

Ghế ngồi trên xe có thiết kế chắc chắn với tựa đầu lớn. Ba phiên bản cao nhất (791 – 932 triệu) trang bị ghế da, ghế lái chỉnh điện 10 hướng và ghế phụ chỉnh tay 4 hướng. Hai bản thấp hơn dùng ghế nỉ, ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế phụ chỉnh tay 4 hướng. Đặc biệt, Altis 2.0 V Sport có hàng ghế trước thiết kế theo phong cách thể thao hơn, cảm giác ôm sát lấy cơ thể, phù hợp với các chủ xe trẻ trung và yêu thích việc cầm lái.

Trong khi đó, hàng ghế thứ 2 của Toyota Corolla Altis có không gian để chân rộng rãi, mang lại cảm giác thoải mái, không gò bó cho người ngồi trên xe.

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về thiết kế vô-lăng

Toyota Corolla Altis sử dụng vô-lăng bọc da 3 chấu, tích hợp nhiều nút bấm điều khiển

Mẫu xe Toyota Corolla Altis sử dụng vô-lăng bọc da 3 chấu, tích hợp nhiều nút điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay. Trừ phiên bản MT, những phiên bản còn lại của Toyota Corolla Altis đều trang bị ga tự động Cruise Control. Phiên bản cao nhất 2.0 V Sport trang bị thêm lẫy chuyển số sau.

Đồng hồ lái Optitron được chia làm 3 phần tương ứng với các phần thông số liên quan đến hoạt động của xe. Viền crom kết hợp với nguồn ánh sáng phản quang xanh dương làm tăng thêm chất hiện đại cho khoang nội thất. Màn hình màu hiển thị đa thông tin đặt ở chính giữa bảng đồng hồ, cung cấp cho người dùng những thông số quan trọng để kiểm soát hành trình tốt hơn.

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về khoang hành lý

Toyota Corolla Altis sở hữu khoang hành lý rộng rãi, dung tích tiêu chuẩn đạt 470L

Khoang chứa đồ của xe đã được sắp xếp lại, mở rộng thêm kích thước với dung tích tiêu chuẩn là 470 L. Ngoài ra, trong khoang lái còn tích hợp thêm các túi đựng đồ lưng ghế, các hộc đồ nhỏ trang bị đầy đủ sự tiện dụng cho người sử dụng.

TIỆN NGHI

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về trang bị tiện nghi

Nếu như các trang bị giải trí của bản Altis 1.8 E MT chỉ có CD 1 đĩa, hỗ trợ Raido AM/FM, kết nối USB/AUX/Bluetooth, nghe nhạc MP3/WMA/ACC, đàm thoại rảnh tay và hệ thống âm thanh 4 loa, thì bản Altis 1.8 E CVT và 1.8 G CVT sở hữu đầu DVD, màn hình cảm ứng 7-inch, cụm âm thanh 6 loa kèm, kết nối HMDI. Bản 2.0 V trang bị thêm chức năng ra lệnh bằng giọng nói hiện đại.

Các trang bị trên Toyota Corolla Altis

Phiên bản 2.0 V và 1.8G được trang bị điều hòa tự động một vùng với các núm vặn cơ thông thường để điều chỉnh mức gió, nhiệt độ. Điểm trừ của Altis chính là không trang bị cửa gió cho hàng ghế sau.

Trái ngược với các bản sử dụng động cơ 1.8L, Altis 2.0 Sport tích hợp thêm gạt mưa tự động, rèm che nắng chỉnh tay dành cho cửa sau, gương chiếu hậu chống chói tự động, khởi động bằng nút bấm (có trên bản 2.0 V). Nhưng với các trang bị trên, Altis vẫn chưa thể sánh với Honda Civic hay Mazda 3 sedan 2.0 về mặt tiện nghi do không trang bị cửa sổ trời, phanh tay điện tử và chỉ sử dụng cửa kính người lái lên/xuống một chạm.

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về hệ thống an toàn

Mẫu sedan hạng C của Toyota đã được ASEAN NCAP dành điểm tuyệt đối (5 sao) nhờ trang bị an toàn ở tất cả các phiên bản gồm: 07 túi khí, phanh ABS, phanh EBD, phanh BA, cân bằng điện tử VSC, kiểm soát lực kéo TRC, khung xe GOA cùng ghế ngồi có cấu trúc giảm chấn thương cổ.

Bản 2.0 V Sport tích hợp thêm camera lùi, kết hợp với gương chiếu hậu để hỗ trợ người lái canh lề đường dễ dàng.

VẬN HÀNH

Đánh giá xe Toyota Corolla Altis 1.8G CVT về động cơ

Toyota Corolla Altis 2019 cung cấp cho khách hàng 2 lựa chọn về động cơ gồm 1.8L và 2.0L a1

Toyota Corolla Altis cung cấp cho khách hàng 2 lựa chọn về động cơ gồm 1.8L và 2.0L

Toyota Corolla Altis cung cấp cho khách hàng 2 lựa chọn về động cơ gồm 2.0L và 1.8L kết hợp với hộp số sàn và hộp số vô cấp CVT. Công suất đầu ra của 2 động cơ như sau:

  • Động cơ 3ZR-FE – 1.987 cc, kết hợp hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép Dual VVT-I cho công suất tối đa 143mã lực tại tốc độ tua máy 6.200 v/ph, momen xoắn tối đa 187Nm tại tốc độ tua máy 3.600 vòng/phút.
  • Động cơ 2ZR-FE – 1.798 cc, kết hợp hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép VVT-i kép cho công suất tối đa 138 mã lực tại tốc độ tua máy 6.400 vòng/phút, momen xoắn tối đa 173Nm tại tốc độ tua máy 4.000 vòng/phút.

Cả 5 phiên bản của Toyota Corolla Altis 2019 đều tích hợp chế độ lái Sport, giúp động cơ tùy chỉnh độ nhạy bướm ga, giúp động cơ xe bốc hơn. Theo các chuyên gia đánh giá xe, động cơ Toyota Corolla Altis hoạt động êm ái, tiết kiệm nhiên liệu. Đây chính là thế mạnh của những dòng xe mang thương hiệu Toyota.

TỔNG QUÁT

Toyota Corolla Altis 2019 vẫn được coi là lựa chọn khá tốt trong phân khúc C a1

Toyota Corolla Altis vẫn được coi là lựa chọn tốt trong phân khúc C

Với sự thay đổi tích cực về mặt thiết kế, tính năng, trang bị tiện nghi và an toàn, Toyota Corolla Altis vẫn được coi là lựa chọn khá tốt trong phân khúc C. Tuy nhiên, để có thể khôi phục lại thời kỳ hoàng kim thì Toyota Corolla Altis 2019 phải xem xét lại mức giá, đặc biệt trong bối cảnh các đối thủ đang mê hoặc khách hàng bằng mức giá hấp dẫn và nhiều “đồ chơi” công nghệ.

Ưu điểm: Không gian nội thất rộng rãi, vận hành bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu và khả năng giữ giá tốt dựa vào yếu tố thương hiệu.

Nhược điểm: Giá bán cao nhất nhì phân khúc; trang bị tiện nghi chỉ ở mức cơ bản, không nổi bật như các đối thủ.

THÔNG SỐ

Thông sốCorolla Altis 2.0V SportCorolla Altis 2.0VCorolla Altis 1.8G (CVT)Corolla Altis 1.8E (CVT)Corolla Altis 1.8E (MT)
Kích thước    D x R x C    (mm)4620 x 1775 x 1460
Chiều dài cơ sở (mm)2700
Khoảng sáng gầm xe (mm)130
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)5,4
Trọng lượng không tải (kg)1290
Loại động cơ4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, VVT-i kép, ACIS
Mã động cơ3ZR-FE2ZR-FE
Công suất tối đa kW (Mã lực) @ vòng/phút107(143)/6200103(138)/6400
Mô men xoắn tối đa Nm @ vòng/phút187/3600173/4000
Dung tích bình nhiên liệu (lít)55
Tiêu chuẩn khí thảiEuro 4
Hộp sốSố tự động vô cấpSố tay 6 cấp
Mức tiêu thụ nhiên liệu (đô thị/đường trường/hỗn hợp) (lít/100km)9/5.6/6.8/6.88.6/5.2/6.510.1/5.8/7.3

Từ khóa:  

Bình luận